1. ISO 9001:2015 (Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa – International Organization for Standardization)

– Hệ thống quản lý chất lượng – Các yêu cầu. ISO 9001 đưa ra các yêu cầu được sử dụng như một khuôn khổ cho một Hệ thống quản lý chất lượng.

2. ISO 14001:2015

   Hệ thống quản lý để giúp các tổ chức giảm bớt những tác động tiêu cực của mình tới môi trường. Tiêu chuẩn này cung cấp một khung chuẩn cho các tổ chức nhằm chứng minh những cam kết của mình về các vấn đề môi trường:

3. OHSAS 18001:2007

Được chấp nhận trên toàn cầu như là một phương pháp đánh giá hệ thống quản lý An toàn lao động và sức khỏe nghề nghiệp.

4 Chỉ thị RoHS 

– Hạn chế việc sử dụng sáu chất độc hại trong sản xuất các loại thiết bị điện và điện tử

1.chì (Pb); 2. cadmim (Cd); 3. thủy ngân (Hg); 4. hexavalent chromium (Cr6+); 5. polybrominated biphenyls (PBB) và 6. polybrominated diphenyl ethers (PBDE)

5.CE (European Conformity)

Là nhãn hiệu bắt buộc đối với hàng hoá (theo quy định) và được coi như hộ chiếu thương mại vào thị trường EU. Trước hết, CE chú trọng đến vấn đề an toàn cho người tiêu dùng và bảo vệ thiên nhiên hơn là đến chất lượng của sản phẩm. CE là bắt buộc đối với các sản phẩm, được quy định tại 25 nước EU thậm chí tại cả các nước Ailen, Liechtenstein và Na Uy.

6. DIN Viện Tiêu chuẩn Đức Deutsches Institut für Normung e.V.“, là tổ chức quốc gia Đức về tiêu chuẩn hóa và là thực thể thành viên ISO Đức. “Uỷ ban Tiêu chuẩn của ngành công nghiệp Đức”

7. JIS là chữ viết tắt của Japan Industrial Standard – Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản. Đây là bộ các tiêu chuẩn và hướng dẫn cụ thể được sử dụng trong các hoạt động công nghiệp của Nhật Bản. Quy trình tiêu chuẩn hóa  được thiết lập bởi Ủy ban tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản và được ban hành thông qua Liên đoàn Tiêu chuẩn Nhật Bản.

8. ASME 

Tiêu chuẩn ASME là bộ tiêu chuẩn Mỹ trải rộng trong các chủ đề gồm công nghệ áp suất, nhà máy hạt nhân, thang máy/ thang tự động, xây dựng, tiêu chuẩn hóa, thiết kế kỹ thuật và kiểm tra hiệu năng.